
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG
A. CÁC CƠ SỞ PHÁP LÝ
- Căn cứ Quyết định số: 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương;
- Căn cứ Quyết định số 136/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ v/v phê duyệt Chương trình tổng thể Cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001-2010;
- Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ v/v ban hành quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
B. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
I. Mục đích
- Tạo điều kiện cho mọi tổ chức và công dân khi có yêu cầu cần giải quyết công việc tại cơ quan hành chính Nhà nước không phải đi lại nhiều lần, qua nhiều khâu trung gian, giảm bớt phiền hà cho nhân dân, các tổ chức tham gia phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn, góp phần xóa đói giảm nghèo.
- Thông qua cơ chế “Một cửa” để đổi mới cách thức, quy trình giải quyết các thủ tục hành chính, tạo sự chuyển biến cơ bản trong quan hệ giữa cơ quan hành chính Nhà nước với tổ chức và công dân nhằm không ngừng nâng cao hiệu lực hiệu quả của chính quyền các cấp từ đó có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới.
- Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng ban, công chức chuyên môn; xóa được sự né tránh, tùy tiện, đùn đẩy, cửa quyền trong giải quyết công việc của cán bộ công chức. Điều chỉnh một bước về tổ chức bộ máy và cải tiến chế độ làm việc của cơ quan hành chính Nhà nước.
- Thực hiện cơ chế “Một cửa” là nội dung quan trọng để thay đổi theo hướng dân chủ công khai trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước.
II. Yêu cầu
- Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quá cho tổ chức, công dân tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả”.
- Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, công khai đúng pháp luật.
- Công khai thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các công việc.
- Bảo đảm giải quyết nhanh thuận tiện cho tổ chức và công dân.
- Công chức làm việc tại “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” phải đảm bảo về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lịch sự, có trách nhiệm và tận tâm phục vụ nhân dân.
C. PHẠM VI VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
I - Phạm vi thực hiện
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Sở Công Thương và những quy định về thủ tục hành chính của UBND tỉnh Bắc Kạn. Phạm vi thực hiện cơ chế “Một cửa” của Sở Công Thương tỉnh Bắc Kạn gồm các lĩnh vực sau:
1. Cấp giấy phép kinh doanh;
2. Cấp giấy chúng nhận đủ điều kiện kinh doanh;
3. Cấp giấy phép hoạt động điện lực;
4. Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp;
5. Cấp giấy phép sử dụng, vật liệu nổ công nghiệp;
6. Cấp phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
D. QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HỒ SƠ
I - Tổ chức và công dân nộp hồ sơ trực tiếp cho 'Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả', nhận giấy hẹn sau đó nhận lại hồ sơ đã giải quyết từ chính công chức này.
Công chức nhận hồ sơ trực tiếp viết giấy hẹn với tổ chức, công dân (đối với những việc cần có thời gian giải quyết), xử lý hồ sơ hoặc phối hợp chuyển các cơ quan liên quan (nếu có). Đối với các công việc giải quyết được ngay trong ngày thì không cần phải viết giấy hẹn mà chỉ cần ghi vào sổ theo rõi nhận hồ sơ.
Công chức thuộc phòng ban chức năng xử lý xong hồ sơ trình lãnh đạo sở ký, sau đó trả lại cho bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, để bộ phận này trả lại cho tổ chức, công dân theo giấy hẹn và làm thủ tục thu phí, lệ phí (nếu có) theo quy định.
II - Thời hạn giải quyết đối với từng loại công việc được cụ thể sau:
1/ Thời gian cấp Giấy phép kinh doanh và Giấy Chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Từ 03 đến 05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các doanh nghiệp hoặc hộ thương nhân ở vùng sâu, vùng xa thì tuỳ theo tính chất nội dung công việc cụ thể có thể tạo mọi điều kiện giải quyết cho tổ chức và công dân một cách sớm nhất.
Nếu đơn vị, cá nhân nào không đủ điều kiện theo quy định thì Sở Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do chưa cấp.
2/ Cấp giấy phép hoạt động Điện lực
Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép hoạt động điện lực gửi cho cơ quan cấp giấy phép 03 bộ hồ sơ theo quy định tại Quy trình này và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị cấp giấy phép.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp, sửa đổi và bổ sung giấy phép hoạt động điện lực, Sở Công Thương Bắc Kạn thông báo bằng văn bản cho đơn vị điện lực về tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp không hợp lệ, sở sẽ nêu rõ lý do và yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi số liệu, tài liệu và các thông tin liên quan để hoàn thiện hồ sơ.
- Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, sở tiến hành thẩm định hồ sơ, kiểm tra tại cơ sở (nếu cần thiết), trình UBND tỉnh Bắc Kạn xem xét để cấp, sửa đổi, bổ sung giấy phép, trường hợp từ chối sở sẽ thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
- Trường hợp UBND tỉnh Bắc Kạn yêu cầu đơn vị điện lực phải bổ sung, sửa đổi giấy phép thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của UBND tỉnh Bắc Kạn, đơn vị điện lực phải có ý kiến trả lời bằng văn bản.
Giấy phép hoạt động điện lực được làm thành 03 bản chính, 01 bản giao cho tổ chức, cá nhân được cấp, 02 bản lưu tại cơ quan cấp giấy phép.
3/ Thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng, báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình nhà máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp
a) Thẩm định thiết kế cơ sờ dự án đầu tư
Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ dự án đầu tư (02 bộ) tới Sở Công Thương Bắc Kạn để sở tổ chức thẩm định trước khi trình phê duyệt.
b) Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán
- Thời gian tối đa cho việc thẩm định thiết kế bản vẽ thi công và dự toán là 20 ngày.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ (02 bộ) tới Sở Công Thương Bắc Kạn để sở tổ chức thẩm định trước khi trình phê duyệt.
4/ Thẩm định thiết kế cơ sở công trình mỏ khoáng sản rắn thuộc nhóm B, C
Thời gian thẩm định thiết kế cơ sở không quá 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5/ Cấp phép sử dụng Vật liệu nổ công nghiệp
- Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Công Thương sẽ tiến hành kiểm tra, thẩm định hồ sơ nếu đơn vị đủ điều kiện theo quy định thì trình Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép sử dụng VLNCN. Nếu không đủ điều kiện sử dụng VLNCN thì Sở Công Thương sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do chưa cấp.
- Hồ sơ lập thành 02 bộ gửi Sở Công Thương để kiểm tra thẩm định
|